Mệnh Thủy hay còn gọi là Hành Thủy, là một trong 5 yếu tố âm dương ngũ hành Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ của học thuyết Trái Đất sinh ra và vận hành dựa trên 5 yếu tố này. Bài viết dưới đây của Gốm sứ HCM sẽ có đầy đủ những điều cần biết nhất về Mệnh Thủy, hãy cùng theo dõi nhé!
Mệnh Thủy là gì?
Mệnh Thủy là yếu tố thứ 3 trong 5 nguyên tố ngũ hành, vì vậy nó là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc vận hành và phát triển của Trái Đất cũng như cân bằng mọi thứ trên thế giới. Nếu không có Thủy thì vạn vật sẽ không thể phát triển và tồn tại.
Mệnh Thủy là biểu tượng của sự hài hòa, dễ thích nghi với mọi thứ nhưng cũng vô cùng khó đoán. Nước có thể nhẹ nhàng, dập dìu nhưng cũng có lúc mạnh mẽ như những cơn sóng.
Tổng quan những điều cần biết về Mệnh Thủy
Năm sinh của những người thuộc bản Mệnh Thủy
Việc xác định được người Mệnh Thủy sinh năm nào sẽ giúp cho chúng ta xác định được xem ai là người mang Mệnh Thủy để từ đó có thể hiểu qua được về tính cách con người của họ. Dựa theo can chi và năm sinh tương ứng thì những người mang Mệnh Thủy được sinh vào các năm:
- Tuổi Bính Tý tương ứng với Năm 1936 và 1996
- Tuổi Đinh Sửu tương ứng với Năm 1937 và 1997
- Tuổi Giáp Thân tương ứng với Năm 1944 và 2004
- Tuổi Ất Dậu tương ứng với Năm 1945 và 2005
- Tuổi Nhâm Thìn tương ứng với 952 và 2012
- Tuổi Quý Tỵ tương ứng với 1953 và 2013
- Tuổi Bính Ngọ tương ứng với 1966 và 2026
- Tuổi Đinh Mùi tương ứng với 1967 và 2027
- Tuổi Giáp Dần tương ứng với 1974 và 2034
- Tuổi Ất Mão tương ứng với 1975 và 2035
- Tuổi Nhâm Tuất tương ứng với 1982 và 2042
- Tuổi Quý Hợi tương ứng với 1983 và 2043
Các nạp âm của Mệnh Thủy và tính cách của từng nạp âm
Mỗi nguyên tố ngũ hành đều có những nạp âm riêng tương ứng với tính cách, phẩm chất, vận mệnh, sự nghiệp,… riêng của từng nạp âm đó. Và nạp âm của mỗi người sẽ được xác định theo năm sinh của người đó.
Ngũ hành Thủy bao gồm có 6 nạp âm, bao gồm
Giản Hạ Thủy – Nước khe suối
Giản hạ Thủy là Mệnh Thủy có sức mạnh “nhẹ” nhất trong 6 nạp âm. Giản Hạ Thủy là nước khe suối, là dạng nước không dồi dào và đủ lớn để trở thành sông, không đủ rộng để trở thành biển và cũng không có hướng đi nhất định.
Tuyền Trung Thủy – Dòng suối xanh
Tuyền Trung Thủy có nghĩa là nước của một dòng suối xanh ở thượng nguồn. Tính cách của một người mang bản mệnh Tuyền Trung Thủy thường sẽ là một người sống khá trầm lặng, nội tâm và không ngừng biến động.
Trường Lưu Thủy – Dòng sông chảy ra biển lớn
Trường là trường tồn, Lưu là sông, Thủy là nước, do vậy Trường Lưu Thủy có nghĩa là dòng sông chảy ra biển lớn. Tính cách của những người mang bản mệnh này là những người biết nhìn xa trông rộng, luôn hướng tới những điều lớn lao, thông minh và lanh lợi
Thiên Hà Thủy – Nước trên trời
Nước trên trời đổ xuống chính là mưa. Mưa từ trên trời đổ xuống nên bản chất là một loại nước trong, tinh khiết nên những người mang bản mệnh này có tính cách tao nhã, lịch sự và tinh tế.
Đại Khê Thủy – Nước suối lớn
Những người có nạp âm Đại Khê Thủy là những người yêu thích sự tự do, thoải mái, không thích bó buộc vào điều. Cũng bởi vậy, họ là những người làm việc theo cảm hứng khá nhiều, thích thì làm, không thích thì thôi, vì vậy có đôi khi tính cách này ảnh hưởng khá nhiều tới công việc của họ.
Đại Hải Thủy – Nước của đại dương bất tận
Đây chính là bản mệnh mạnh mẽ nhất trong 6 nạp âm của Mệnh Thủy. Đây là những người sống vô cùng phóng khoáng nhưng cũng vô cùng khó đoán như đại dương bao la
Tính cách và bản chất của những con người mang Mệnh Thủy
Những người mang Mệnh Thủy hầu hết đều là những người có tính cách khá trầm lắng và khó đoán, tựa như những dòng nước, lúc nhẹ nhàng, dịu êm, khi lại rất mạnh mẽ, cục bộ. Thế nhưng, bản chất của họ đều là những người có một cái tâm rất sáng, hướng thiện cũng như là những người vô cùng lanh lợi, thông minh. Đồng thời, họ cũng là những người rất tỉ mỉ, cẩn thận và có con mắt nhìn xa trông rộng.
Mệnh Thủy Tương Sinh và Tương Khắc như thế nào
Theo thuyết ngũ hành, 5 yếu tố Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ luôn vận động và phát triển cùng nhau. Cả 5 yếu tố này đều phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Quy luật Tương Sinh – Tương Khắc có thể lý giải cho nguồn gốc của những gì diễn ra trong tự nhiên. Nếu chỉ sinh mà không có khắc thì sẽ gây ra những sự phát triển cục bộ, không thể kiểm soát. Nhưng nếu có khắc mà không có sinh thì mọi thứ đều không thể sinh sôi, nảy nở và phát triển.
Trong Quy luật Tương Sinh – Tương Khắc, Mệnh Thủy sẽ Tương Sinh với Mệnh Mộc, là Khắc Tinh của Mệnh Hỏa và bị Khắc bởi Mệnh Thổ. Đây là một quy luật dễ hiểu trong tự nhiên khi các loài cây, thực vật để được nuôi dưỡng bởi nước, nước sẽ dập tắt lửa và đất sẽ hút nước và ngăn cản dòng chảy của nước.
Những màu hợp và kỵ với Mệnh Thủy
Mệnh thủy hợp màu gì? Màu đen và trắng là 2 màu hợp nhất với những người Mệnh Thủy. Màu đen thể hiện cho sự mạnh mẽ, quyết liệt. Màu trắng tượng trưng cho Mệnh Kim, mà Kim Sinh Thủy nên rất phù hợp với Mệnh Thủy.
Những màu kỵ với Mệnh Thủy bao gồm Màu Đỏ, Cam, Tím, Vàng, Nâu Đất, Nâu Nhạt và màu Xanh Lá Cây. Bởi vì đây là những màu sắc đại diện cho Mệnh Hỏa, Mệnh Thổ và Mệnh Mộc. Mặc dù Thủy và Mộc có mối quan hệ Tương Sinh nhưng Thủy Sinh Mộc nên nếu sử dụng những trang sức, đồ dùng của Mệnh Mộc thì dễ bị tiêu hao năng lượng.
Phong thủy dành cho Mệnh Thủy
Dựa trên quy luật Tương Sinh – Tương Khắc của Mệnh Thủy cũng như những màu sắc hợp – kỵ của bản mệnh này, bạn sẽ biết được các loại trang sức, đồ đạc, cây cối … phù hợp với bạn để giúp gia tăng sự may mắn, năng lượng, sức khỏe, … Những người thuộc các mệnh khác cũng biết để mua quà tặng cho bạn bè, người thân của mình.
Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về một người mang Mệnh Thủy, hy vọng với những chia sẻ trên, bạn sẽ hiểu rõ hơn tính cách, con người cũng như bản chất về bản mệnh này để có thể áp dụng vào trong cuộc sống.