Ngũ hành / Mệnh Thổ / Các Nạp Âm Hành Thổ

Các nạp âm hành thổ được xem trong ngũ hành gồm có Lộ Bàng Thổ, Bích Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ, Sa Trung Thổ, Ốc Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ. Với 6 nạp âm ứng với những phong cách khác nhau.

Vây ý nghĩa của của các loại mệnh thổ là gì? Những đăc điểm nổi bật mà dễ nhận ở các nạp âm mạng thổ là gì? Tất cả sẽ được Gốm Sứ HCM giải đáp bài viết sau.

  1. Lộ Bàng Thổ
  2. Bích Thượng Thổ
  3. Thành Đầu Thổ
  4. Sa Trung Thổ
  5. Ốc Thượng Thổ
  6. Đại Trạch Thổ
Các Nạp Âm Hành Thổ

Hiểu về con người mệnh thổ hơn. Con người mệnh thổ được thể hiện qua những đặc điểm nào? tính cách, công việc phù hợp – sự nghiệp, Tình duyên như thế nào. Muốn biết được điều đó hãy đọc:

Tích cách và cuộc sống người mệnh thổ ở Chương 3

Ý nghĩa các loại nạp âm Mệnh Thổ


Ý nghĩa của các loại nạp âm mệnh thổ là mỗi câu chuyện khác nhau. Không phải tử vi khoa học tự nhiên tạo ra các nạp âm này. Nó sẽ thể hiện rõ hơn về các con người mệnh thổ được sinh ra trong năm thuộc hành thổ đó.

Để biết bạn thuộc nạp âm mệnh thổ nào? người ta dựa vào năm sinh để xác đinh. Bạn có thể tìm hiểu tất cả các năm sinh mệnh thổ được liệt kê đầy đủ ở chương 1 của mệnh thổ.

Các Nạp Âm Hành Thổ

Các đặc trưng và ý nghĩa của từng nạp âm hành thổ.


1. Lộ Bàng Thổ ( Đất Ven Đường)

Lộ Bàng Thổ được gọi là đất ven đường bởi theo hán tự  (路旁土 ). Lộ có nghĩa là “con đường”, Bàng được hiểu là ” bên cạnh hoặc một bên” , Thổ tất nhiên là “đất”. Đọc lại là đất ở một bên đường theo ngữ nghĩa là đất ven đường.

Lộ Bàng Thổ đất rộng, trải dài miên viễn cần có Thủy cho đất hết khô để cây cỏ mọc. Lộ Bàng Thổ vào nghiên cứu, học vấn sẽ như chất Thủy tưới cho Thổ trở nên hữu dụng. Lộ Bàng Thổ thiếu khả năng làm con người hành động để xoay chuyển thời thế nên đứng vị thế một lý thuyết gia hay hơn.

Các Nạp Âm Hành Thổ

Đất Ven Đường Lộ Bàng Thổ

Năm Sinh của Lộ Bàng Thổ:

  • Canh Ngọ : Gồm những người sinh năm (1870, 1930, 1990, 2050)
  • Tân Mùi: Gồm những người sinh năm (1871, 1931, 1991, 2051)

Tính cách cuộc sống người Lộ Bàng Thổ :

Do đất ven đường nên hay phải di chuyển nhiều chỗ khác bởi rất nhiều lý do. Bởi vậy họ luôn mưu cầu có một cuốc sống thật sự ổn định. Luôn muốn hướng tới làm việc vì công đồng. chỉ là hơi cứng nhắc trong công việc. Trong tình duyên khá trắc trở. Nhưng vẫn muốn ước muốn có được một tình yêu duy nhất mãi mãi.


2. Bích Thượng Thổ ( Đất Ở Vách Tường)

Bích Thượng Thổ (壁上土) giải nghĩa theo chiết tự thì có nghĩa là: “Bích” là bức tường, “thượng” là ở trên, “thổ” là đất đai. Hiểu đơn giản, Bích Thượng Thổ tức là đất trên vách.

Vách để che gió, chắn mưa cho nên tư chất thường bao dung. Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.

Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt, đứng ngôi chủ dễ thất bại

Các Nạp Âm Hành Thổ

Bích Thượng Thổ ( Đất Ở Vách Tường)

Năm Sinh của Bích Thượng Thổ: 

Canh Tý: Gồm những người sinh năm (1900, 1960, 2020, 2080)

Tân Sửu: Gồm những người sinh năm (1901, 1961, 2021, 2081)

Tính cách cuộc sống người Bích Thượng Thổ :

Thường là những người rất cứng rắn. Sự kiên cường can đảm của họ hướng tới cố thủ, thiên về phòng thủ, tự bảo vệ mình và che chở cho người xung quanh.

Họ có tâm lý vững vàng, kiên cường và cứng rắn với mạch suy nghĩ rõ ràng. Sự can đảm, kiên cường đó giúp họ bảo vệ bản thân và che chở cho những người xung quanh. Có thể liều mạng để hi sinh cho những người xung quanh.


3. Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành) 

Thành Đầu Thổ  thì giải thích theo hán từ (城 头 土), “thành” nghĩa là thành lũy, thành trì, tức phần tường cao và bao quanh bên ngoài một công trình xây dựng với mục đích bảo vệ, duy trì trật tự, an ninh trong khu vực “đầu” là phần đỉnh cao và thổ là đất nên được dịch theo ngữ nghĩa đất ở trên đỉnh thành  hoặc đất đầu thành khó xâm phạm.

Mệnh số hội tụ cách cục tốt thì khí thế khác hẳn, núi chính là nơi của rồng ấp, cọp ở. Người này mang chí lớn với tâm chất sảng trực xem thành bại làm thường tình. Thời loạn cũng như lúc bình đều có thể dùng vào vai trò lãnh đạo gây cơ dựng nghiệp theo chiều hướng thiện.

Các Nạp Âm Hành Thổ

Thành Đầu Thổ (đất đầu thành)

Năm Sinh của Thành Đầu Thổ

Mậu Dần: Gồm những người sinh năm (1938, 1998, 2058)

Kỷ Mão:  Gồm những người sinh năm (1939, 1999, 2059).

Tính cách và cuộc sống Thành đầu thổ:

Bản mệnh rất thành thật, trung thực và có độ tín nhiệm khá cao. Nền tảng xây dựng nên những tính cách này là sự khuôn phép, mực thước trong con người họ. Trong cuộc sống, họ là những người thật thà, coi trọng uy tín.


4. Sa Trung Thổ –  (Đất pha cát – phù sa) 

Sa Trung Thổ Giải nghĩa theo hán tự ( 沙 中土) , “sa” là cát; “trung” là ở giữa, tức chỉ sự pha trộn; “thổ” là đất. Như vậy, Sa Trung Thổ nghĩa là đất pha cát hoặc là phù sa. Loại đất này thường được thấy ở gần các con sông là chủ yếu.

Sa Trung Thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế. Khả năng 2 mặt thiện ác – khi là rồng lúc thành rắn, vừa anh hùng và vừa là gian hùng.

Các Nạp Âm Hành Thổ

Sa Trung Thổ đất cát phù sa

Năm Sinh của Sa Trung Thổ 

Bính Thìn: Gồm những người sinh năm (1916, 1976, 2036, 2096)

Đinh Tị : Gồm những người sinh năm  (1917, 1977, 2937, 2097)

Thổ tới khố không phải cát của sa mạc mà là cát của đất phù sa vì Thìn thuộc Thủy khố. Gặp sông nước đẩy đưa tập trung tài bồi thành bãi thành bờ nhiều mầu mỡ.

Tính cách và cuộc sống Sa Trung Thổ

Thực tế, cát thì thô, đất thì mịn cho nên sự không đồng nhât của bản mệnh thể hiện ở mặt tính nết thất thường. Có những lúc họ rất nhạy cảm, tinh tế, thông thái nhưng có những lúc sự nhạy cảm và tinh tế đó bay biến đi đâu.


5. Ốc Thượng Thổ – (Đất mái nhà – Ngói) 

Ốc Thượng Thổ  được  giải thích theo chiết tự (屋 上 土)  “ốc” là nhà, kiến trúc, phòng ở; “thượng” là ở trên; “thổ” là đất. Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung Được gói là ( đất trên mái nhà – ngói gạch nung).

Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số tốt cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công. Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

Các Nạp Âm Hành Thổ

Sa Trung Thổ đất cát phù sa

Năm Sinh của Ốc Thượng Thổ:

Bính Tuất: Gồm những người sinh năm (1946, 2006, 2066).

Đinh Hợi: Gồm những người sinh năm (1947, 2007, 2067).

Tính cách và cuộc sống Ốc Thượng Thổ

Trong cuộc sống, người mệnh này khá khô khan. Vì có những khuôn khổ và phép tắc riêng nên họ chỉ biết cặm cụi làm tốt nhiệm vụ, công việc của mình với một thái độ rất cứng rắn, khó lung lay. Nếu là người không hợp có thể cảm thấy họ khá lạnh lùng và cô độc.


6. Đại Trạch Thổ – (Vùng Đất Đầm Lầy)

Đại Trạch Thổ (hay còn gọi là Đại Dịch Thổ) là một nạp âm trong mệnh Thổ. Đại Trạch Thổ theo định nghĩa chiết tự (大驛 土) thì “Đại” tức là to lớn; “trạch” là vùng đầm, hồ, ao, bùn lầy, vũng có nước; “thổ” là đất. Như vậy Đại Trạch Thổ tức là vùng đất đầm lầy.

Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

Các Nạp Âm Hành Thổ

Đại Trạch Thổ – (Vùng Đất Đầm Lầy)

Năm Sinh của Đại Trạch Thổ:

Mậu Thân: Gồm những người sinh năm (1908, 1968, 2028, 2088)

Kỷ Dậu: Gồm những người sinh năm (1909, 1969, 2029, 2089)

Tính cách và cuộc sống Đại Trạch Thổ.

Người mệnh Đại Trạch Thổ cũng vậy. Khác với những nạp âm khác của mệnh Thổ, người mệnh Đại Trạch Thổ có tính khí khá tùy duyên, hành xử thuận tiện, không gò bó theo một khuôn mẫu có sẵn nào.


Bạn có xem chi tiết tất cả các thông tin về Mệnh Thổ qua các chương bên dưới:

Call Now Button