Ngũ hành / Mệnh Thổ / Năm Sinh Mệnh Thổ 

Mệnh thổ sinh năm nào? Tuổi gì được coi là người mệnh thổ. Các thông tin chi tiết về năm sinh, tuổi, can chi, vận mệnh, tướng tinh. Sẽ được Gốm Sứ HCM giới thiêu chi tiết đến bạn đọc. Giúp bạn biết được ai là người mệnh thổ

  1. Năm Sinh Lộ Bàng Thổ
  2. Năm Sinh Bích Thượng Thổ
  3. Năm Sinh Thành Đầu Thổ
  4. Năm Sinh Sa Trung Thổ
  5. Năm Sinh Ốc Thượng Thổ
  6. Năm Sinh Đại Trạch Thổ
Năm Sinh Mệnh Thổ

Các nạp âm của mạng thổ gồm những nạp âm nào? Ý nghĩa của từng nạp âm hành thổ là gì? Có ảnh hưởng gì tới cuộc sống, tính cách, công việc sự nghiệp . Mời bạn xem tiếp: Chương 2 với ( các nạp âm của hành thổ )

Năm Sinh
Can Chi
Ngũ Hành Nạp Âm
Bát Quái
Vòng Tướng Tinh
Mệnh Ngũ đế
Nam Nữ
1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đoài Cấn Con vượn Huỳnh Ðế – Bần cùng
1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Càn Ly Con gấu Huỳnh Ðế – Bần cùng
1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Cấn Đoài Con thuồng luồng Huỳnh Ðế – Phú quý
1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đoài Cấn Con rồng Huỳnh Ðế – Phú quý
1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Ly Càn Con trâu Huỳnh Ðế – Phú quý
1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Cấn Đoài Con dơi Huỳnh Ðế – Phú quý
1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ Tốn Khôn Con dê Huỳnh Ðế – Quan lộc
1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Chấn Chấn Con đười ươi Huỳnh Ðế – Quan lộc
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Khôn Khảm Con lạc đà Huỳnh Ðế – Quan lộc
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Tốn Khôn Con thỏ Huỳnh Ðế – Quan lộc
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Càn Ly Con rồng Huỳnh Ðế – Phú quý
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Khôn Khảm Con cú Huỳnh Ðế – Phú quý
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Khảm Cấn Con vượn Huỳnh Ðế – Bần cùng
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Ly Càn Con gấu Huỳnh Ðế – Bần cùng
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Khôn Tốn Con thuồng luồng Huỳnh Ðế – Phú quý
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Khảm Cấn Con rồng Huỳnh Ðế – Phú quý
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Chấn Chấn Con trâu Huỳnh Ðế – Phú quý
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Khôn Tốn Con dơi Huỳnh Ðế – Phú quý
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đoài Cấn Con rắn Huỳnh Đế – Quan lộc
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Càn Ly Con đười ươi Huỳnh Đế – phú quý
2028 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Cấn Đoài Con lạc đà Huỳnh Ðế – Quan lộc
2029 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đoài Cấn Con thỏ Huỳnh Ðế – Quan lộc
2036 Bính Thìn Sa Trung Thổ Ly Càn Con chuột Huỳnh Ðế – Phú quý
2037 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Cấn Đoài Con cú Huỳnh Ðế – Phú quý

Ý Nghĩa Phong Thủy của các thuật ngữ trên:

Nạp âm :  được ghi chép bằng cách ghép tên của 10 thìên Can va 12 Địa Chi, Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm, và với cách ghép hiểu theo Niên Mệnh trong Lục Thập Hoa Giáp. Như vậy thì ta sẽ có 60 tên khác nhau.

Can Chi: được gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi, là một hệ thống đánh số thành chu kỳ. Được dùng phổ biến tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác.

Bát Quái : là 8 quẻ được sử dụng trong nghiên cứu vũ trụ học. Đạo giáo như là đại diện cho các yếu tố cơ bản của vũ trụ. Được xem như là một chuỗi tám khái niệm có liên quan mật thiết với nhau. Mỗi quẻ gồm ba hàng, mỗi hàng là nét rời hoặc nét liền, tương ứng đại diện cho âm hoặc dương

Vòng tướng tinh : bao gồm các sao Tướng Tinh, Phàn An, Tuế Dịch (Thiên mã), Tức Thần, Hoa Cái, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì (Đào hoa), Nguyệt Sát, Vong Thần.

Mệnh ngũ đế: dựa theo truyền thuyết ngũ đế để đặt tên. Ngũ đế bao gồm Thanh Đế, Huỳnh Đế, Bạch Đế, Xích Đế và Hắc Đế.

Năm Sinh mệnh Thổ Của Từng Nạp Âm

Năm Sinh Lộ Bàng Thổ Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991)

Thuật Ngữ :

Canh Ngọ : (1930 – 1990) là kết hợp thứ bảy trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Ngọ. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mùi và sau Kỷ Tỵ.

Tân Mùi: (1931 – 1991) là kết hợp thứ tám trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Mùi. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thân và sau Canh Ngọ.

Ý Nghĩa

Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.

Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.


Năm Sinh Bích Thượng Thổ Canh Tý (1960 – 2020) và Tân Sửu (1961 – 2021)

Thuật Ngữ :

Canh Tý : (1960 – 2020) là kết hợp thứ 37 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Tý. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Sửu và sau Kỷ Hợi.

Tân Sửu: (1961 – 2021) là kết hợp thứ 38 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Sửu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Dần và sau Canh Tý.

Ý Nghĩa:

Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng Bích Thượng Thổ”.

Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.


Năm Sinh Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành) Mậu Dần (1938 – 1998) và Kỷ Mão (1939 – 1999)

Thuật Ngữ :

Mậu Dần: (1938 – 1998) là kết hợp thứ 15 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu và địa chi Dần. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mão và sau Đinh Sửu.

Kỷ Mão: (1939 – 1999) là kết hợp thứ 16 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Mão. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thìn và sau Mậu Dần.

Ý Nghĩa

Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”

Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.


Năm Sinh Sa Trung Thổ Bính Thìn (1976 – 2036) và Đinh Tỵ (1977 – 2037)

Thuật Ngữ

Bính Thìn : (1976 – 2036) là kết hợp thứ 53 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính và địa chi Thìn. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Tỵ và sau Ất Mão.

Đinh Tỵ : (1977 – 2037) là kết hợp thứ 54 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh và địa chi Tỵ. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Ngọ và sau Bính Thìn

Ý Nghĩa

Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).

Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.


Năm Sinh Ốc Thượng Thổ – (Đất mái nhà – Ngói) Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007)

Thuật Ngữ

Bính Tuất : (1946 – 2006) là kết hợp thứ 23 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính và địa chi Tuất. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Hợi và sau Ất Dậu.

Đinh Hợi : (1947 – 2007)  là kết hợp thứ 24 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh và địa chi Hợi. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tý và sau Bính Tuất.

Ý Nghĩa

Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng Ốc Thượng Thổ.

Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.

Năm Sinh Đại Trạch Thổ – (Vùng Đất Đầm Lầy) Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029)

Thuật Ngữ

Mậu Thân: (1968 – 2028)  là kết hợp thứ 45 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Thân (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Dậu và sau Đinh Mùi.

Kỷ Dậu: (1969 – 2029) là kết hợp thứ 46 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Dậu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tuất và sau Mậu Thân.

Ý Nghĩa

Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.

Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.


  • Canh Ngọ 1930
    • Nam: cung Đoài – Kim
    • Nữ: cung Cấn – Thổ
    • Hành: Lộ Bàng Thổ
  • Tân Mùi 1931
    • Nam: cung Càn – Kim
    • Nữ: cung Ly – Hỏa
    • Hành: Lộ Bàng Thổ
  • Mậu Dần 1938
    • Nam: Cung Cấn – Thổ
    • Nữ: Cung Đoài – Kim
    • Hành:  Thành Đầu Thổ
  • Kỷ Mão 1939
    • Nam: cung Đoài – Kim
    • Nữ: cung Cấn – Thổ
    • Hành:  Thành Đầu Thổ
  • Bính Tuất 1946
    • Nam: cung Càn – Kim
    • Nữ: cung Ly – Hỏa
    • Hành: Ốc Thượng Thổ
  • Đinh Hợi 1947
    • Nam: cung Cấn – Thổ
    • Nữ: cung Đoài – Kim
    • Hành: Ốc Thượng Thổ
  • Canh Tý 1960
    • Nam: cung Tốn – Mộc
    • Nữ: cung Khôn – Thổ
    • Hành: Bích Thượng Thổ
  • Tân Sửu 1961
    • Nam: cung Chấn – Mộc
    • Nữ: cung Chấn – Mộc
    • Hành: Bích Thượng Thổ
  • Mậu Thân 1968
    • Nam: cung Khôn – Thổ
    • Nữ: cung Khảm – Thủy
    • Hành: Đại Trạch Thổ
  • Kỷ Dậu 1969
    • Nam: cung Tốn – Mộc
    • Nữ: cung Khôn – Thổ
    • Hành: Đại Trạch Thổ
  • Bính Thìn 1976
    • Nam: cung Chấn – Mộc
    • Nữ: cung Chấn – Mộc
    • Hành: Sa Trung Thổ
  • Đinh Tỵ 1977
    • Nam: cung Khôn – Thổ
    • Nữ: cung Khảm – Thủy
    • Hành: Sa Trung Thổ
  • Canh Ngọ 1990
    • Nam: cung Khảm – Thủy
    • Nữ: cung Cấn – Thổ
    • Hành: Lộ Bàng Thổ
  • Tân Mùi 1991
    • Nam: cung Ly – Hỏa
    • Nữ: cung Càn – Kim
    • Hành: Lộ Bàng Thổ
  • Mậu Dần 1998
    • Nam: cung Khôn – Thổ
    • Nữ: cung Tốn – Mộc
    • Hành: Thành Đầu Thổ
  • Kỷ Mão 1999
    • Nam: cung Khảm – Thủy
    • Nữ: cung Cấn – Thổ
    • Hành: Thành Đầu Thổ
  • Bính Tuất 2006
    • Nam: cung Chấn – Mộc
    • Nữ: cung Chấn – Mộc
    • Hành: Ốc Thượng Thổ
  • Đinh Hợi 2007
    • Nam: cung Khôn – Thổ
    • Nữ: cung Tốn – Mộc
    • Hành: Ốc Thượng Thổ
  • Canh Tý 2020
    • Nam: cung Đoài – Kim
    • Nữ: cung Cấn – Thổ
    • Hành: Bích Thượng Thổ
  • Tân Sửu 2021
    • Nam: cung Càn – Kim
    • Nữ: cung Ly – Hỏa
    • Hành: Bích Thượng Thổ
  • Mậu Thân 2028
    • Nam: cung Cấn – Thổ
    • Nữ: cung Đoài -Kim
    • Hành: Đại Trạch Thổ
  • Kỷ Dậu 2029
    • Nam: cung Đoài – Kim
    • Nữ: cung Cấn – Thổ
    • Hành: Đại Trạch Thổ
  • Bính Thìn 2036
    • Nam: cung Ly –Hỏa
    • Nữ: cung Càn – Kim
    • Hành: Sa Trung Thổ
  • Đinh Tỵ 2037
    • Nam: cung Cấn – Thổ
    • Nữ: cung Đoài – Kim
    • Hành: Sa Trung Thổ
Call Now Button