Ngũ hành / Mệnh Thổ / Năm Sinh Mệnh Thổ
Mệnh thổ sinh năm nào? Tuổi gì được coi là người mệnh thổ. Các thông tin chi tiết về năm sinh, tuổi, can chi, vận mệnh, tướng tinh. Sẽ được Gốm Sứ HCM giới thiêu chi tiết đến bạn đọc. Giúp bạn biết được ai là người mệnh thổ

Các nạp âm của mạng thổ gồm những nạp âm nào? Ý nghĩa của từng nạp âm hành thổ là gì? Có ảnh hưởng gì tới cuộc sống, tính cách, công việc sự nghiệp . Mời bạn xem tiếp: Chương 2 với ( các nạp âm của hành thổ )
Bảng thông tin Mệnh Thổ sinh năm nào?
Năm Sinh mệnh Thổ Của Từng Nạp Âm
Năm Sinh Lộ Bàng Thổ Canh Ngọ (1930 – 1990) và Tân Mùi (1931 – 1991)
Thuật Ngữ :
Canh Ngọ : (1930 – 1990) là kết hợp thứ bảy trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Ngọ. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mùi và sau Kỷ Tỵ.
Tân Mùi: (1931 – 1991) là kết hợp thứ tám trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Mùi. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thân và sau Canh Ngọ.
Ý Nghĩa
Canh Ngọ Tân Mùi, Mộc ở trong Mùi (vì Mùi tàng Can Ất) mà sinh vượng Hỏa của ngôi vị Ngọ. Hỏa vượng tạo hình cho Thổ, Thổ mới sinh chưa đủ sức để nuôi dưỡng vạn vật nên gọi bằng “Lộ Bàng Thổ”.
Canh Ngọ, Ngọ thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ làm mất nguyên khí sức đề kháng hung vận không bằng Tân Mùi, vì Mùi ở vào chính vị Thổ nên nhẫn nại kiên trì hơn.
Năm Sinh Bích Thượng Thổ Canh Tý (1960 – 2020) và Tân Sửu (1961 – 2021)
Thuật Ngữ :
Canh Tý : (1960 – 2020) là kết hợp thứ 37 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Tý. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Sửu và sau Kỷ Hợi.
Tham Khảo thêm sinh năm 2020 mệnh gì?
Tân Sửu: (1961 – 2021) là kết hợp thứ 38 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Sửu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Dần và sau Canh Tý.
Xem Chi tiết sinh năm 2021 mệnh gì?
Ý Nghĩa:
Canh Tý Tân Sửu thì Sửu là chính vị của Thổ, mà Tý là đất vượng của Thủy, Thổ gặp Thủy biến thành bùn cho nên gọi bằng Bích Thượng Thổ”.
Canh Tý, Tý Thủy bị Thổ khắc, khí thế nhược. Tân Sửu, Thổ vào chính vị sức đề kháng cương mãnh.
Năm Sinh Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành) Mậu Dần (1938 – 1998) và Kỷ Mão (1939 – 1999)
Thuật Ngữ :
Mậu Dần: (1938 – 1998) là kết hợp thứ 15 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu và địa chi Dần. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Mão và sau Đinh Sửu.
Đọc thêm để biết thêm thông tin sinh năm 1998 mệnh gì?
Kỷ Mão: (1939 – 1999) là kết hợp thứ 16 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Mão. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Thìn và sau Mậu Dần.
Xem thêm thông tin của người sinh năm 1999 mênh gì?
Ý Nghĩa
Mậu Dần Kỷ Mão là 2 Thiên Can đều là Thổ. Dần thuộc cấn sơn, thổ tích thành núi cho nên gọi là “Thành Đầu Thổ”
Mậu Dần Kỷ Mão thì Dần Mão đều thuộc Mộc, Mộc khắc Thổ cho nên ở bình thời dễ nên công hơn loạn thế.
Năm Sinh Sa Trung Thổ Bính Thìn (1976 – 2036) và Đinh Tỵ (1977 – 2037)
Thuật Ngữ
Bính Thìn : (1976 – 2036) là kết hợp thứ 53 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính và địa chi Thìn. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Tỵ và sau Ất Mão.
Đinh Tỵ : (1977 – 2037) là kết hợp thứ 54 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh và địa chi Tỵ. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Ngọ và sau Bính Thìn
Ý Nghĩa
Bính Thìn và Đinh Tỵ, vì Thổ cục tràng sinh tại Thân cho nên tại Thìn là Mộ khố, Tỵ là Tuyệt, Thiên can Bính Đinh đều thuộc Hỏa. Hỏa của Bính Đinh đến Thìn là Quan Đới, đến Tỵ là Lâm Quan, Thổ đã Mộ Tuyệt, vượng Hỏa quay lại sinh Thổ, vì vậy đặt là Sa Trung Thổ (đất lẫn trong cát).
Bính Thìn, Thìn thuộc Thổ chính vị cho nên cứng rắn hơn. Đinh Tỵ, Tỵ thuộc Hỏa tiết thân mà sinh Thổ nên nguyên khí giảm không kiên trì bằng Bính Thìn. Đinh Tỵ, uyển chuyển, khéo léo và mềm mại hơn so với tuổi Bính Thìn.
Năm Sinh Ốc Thượng Thổ – (Đất mái nhà – Ngói) Bính Tuất (1946 – 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007)
Thuật Ngữ
Bính Tuất : (1946 – 2006) là kết hợp thứ 23 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Bính và địa chi Tuất. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Đinh Hợi và sau Ất Dậu.
Những ngưới sinh năm 2006 mệnh gì? hợp màu gì? kỵ màu gì
Đinh Hợi : (1947 – 2007) là kết hợp thứ 24 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Đinh và địa chi Hợi. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Mậu Tý và sau Bính Tuất.
Những điều hay về bài viết sinh năm 2007 mệnh gì? để biết về sở thích, tính cách và màu sắc hợp kỵ
Ý Nghĩa
Bính Tuất và Đinh Hợi. Bính Đinh thuộc Hỏa. Tuất Hợi là cửa trời (Thiên môn). Hỏa ở trên cao dĩ nhiên đất không sinh dưới thấp nên gọi bằng Ốc Thượng Thổ.
Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn. Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.
Năm Sinh Đại Trạch Thổ – (Vùng Đất Đầm Lầy) Mậu Thân (1968 – 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029)
Thuật Ngữ
Mậu Thân: (1968 – 2028) là kết hợp thứ 45 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu (Thổ dương) và địa chi Thân (khỉ). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Dậu và sau Đinh Mùi.
Kỷ Dậu: (1969 – 2029) là kết hợp thứ 46 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Dậu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tuất và sau Mậu Thân.
Ý Nghĩa
Mậu Thân và Kỷ Dậu thì Thân thuộc Khôn là đất. Dậu thuộc Đoài là đầm nước (trạch). Chữ Dịch có một nửa chữ Trạch, thật ra phải gọi bằng Trạch Thổ mới đúng.
Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc. Thân Dậu đều thuộc Kim, Thổ sinh Kim nên Mậu Thân hay Kỷ Dậu đều có khả năng kiên trì ít bối rối.
- Canh Ngọ 1930
- Nam: cung Đoài – Kim
- Nữ: cung Cấn – Thổ
- Hành: Lộ Bàng Thổ
- Tân Mùi 1931
- Nam: cung Càn – Kim
- Nữ: cung Ly – Hỏa
- Hành: Lộ Bàng Thổ
- Mậu Dần 1938
- Nam: Cung Cấn – Thổ
- Nữ: Cung Đoài – Kim
- Hành: Thành Đầu Thổ
- Kỷ Mão 1939
- Nam: cung Đoài – Kim
- Nữ: cung Cấn – Thổ
- Hành: Thành Đầu Thổ
- Bính Tuất 1946
- Nam: cung Càn – Kim
- Nữ: cung Ly – Hỏa
- Hành: Ốc Thượng Thổ
- Đinh Hợi 1947
- Nam: cung Cấn – Thổ
- Nữ: cung Đoài – Kim
- Hành: Ốc Thượng Thổ
- Canh Tý 1960
- Nam: cung Tốn – Mộc
- Nữ: cung Khôn – Thổ
- Hành: Bích Thượng Thổ
- Tân Sửu 1961
- Nam: cung Chấn – Mộc
- Nữ: cung Chấn – Mộc
- Hành: Bích Thượng Thổ
- Mậu Thân 1968
- Nam: cung Khôn – Thổ
- Nữ: cung Khảm – Thủy
- Hành: Đại Trạch Thổ
- Kỷ Dậu 1969
- Nam: cung Tốn – Mộc
- Nữ: cung Khôn – Thổ
- Hành: Đại Trạch Thổ
- Bính Thìn 1976
- Nam: cung Chấn – Mộc
- Nữ: cung Chấn – Mộc
- Hành: Sa Trung Thổ
- Đinh Tỵ 1977
- Nam: cung Khôn – Thổ
- Nữ: cung Khảm – Thủy
- Hành: Sa Trung Thổ
- Canh Ngọ 1990
- Nam: cung Khảm – Thủy
- Nữ: cung Cấn – Thổ
- Hành: Lộ Bàng Thổ
- Tân Mùi 1991
- Nam: cung Ly – Hỏa
- Nữ: cung Càn – Kim
- Hành: Lộ Bàng Thổ
- Mậu Dần 1998
- Nam: cung Khôn – Thổ
- Nữ: cung Tốn – Mộc
- Hành: Thành Đầu Thổ
- Kỷ Mão 1999
- Nam: cung Khảm – Thủy
- Nữ: cung Cấn – Thổ
- Hành: Thành Đầu Thổ
- Bính Tuất 2006
- Nam: cung Chấn – Mộc
- Nữ: cung Chấn – Mộc
- Hành: Ốc Thượng Thổ
- Đinh Hợi 2007
- Nam: cung Khôn – Thổ
- Nữ: cung Tốn – Mộc
- Hành: Ốc Thượng Thổ
- Canh Tý 2020
- Nam: cung Đoài – Kim
- Nữ: cung Cấn – Thổ
- Hành: Bích Thượng Thổ
- Tân Sửu 2021
- Nam: cung Càn – Kim
- Nữ: cung Ly – Hỏa
- Hành: Bích Thượng Thổ
- Mậu Thân 2028
- Nam: cung Cấn – Thổ
- Nữ: cung Đoài -Kim
- Hành: Đại Trạch Thổ
- Kỷ Dậu 2029
- Nam: cung Đoài – Kim
- Nữ: cung Cấn – Thổ
- Hành: Đại Trạch Thổ
- Bính Thìn 2036
- Nam: cung Ly –Hỏa
- Nữ: cung Càn – Kim
- Hành: Sa Trung Thổ
- Đinh Tỵ 2037
- Nam: cung Cấn – Thổ
- Nữ: cung Đoài – Kim
- Hành: Sa Trung Thổ
@gomsuhcm Năm sinh mệnh thổ ##mệnh_thổ ##nguhanh ##phongthuy
Ngoài Ra Còn Có Các Năm 197x như: 1979 mệnh gì