Tiếng Việt Nam, được Hiến pháp thừa nhận là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam, gồm toàn bộ hệ thống âm tiết tiếng Việt và viết bởi chữ Quốc ngữ. Đây là một ngôn ngữ rất độc đáo và phong phú, chứa đựng trong mình sự phong phú của âm điệu và hệ thống từ vựng. Cùng khám phá với sự sưu tập từ Gốm sứ HCM nguồn gốc và quá trình hình thành ngôn ngữ Việt Nam.

Tiếng Việt là gì?

Tiếng Việt, thường được gọi là tiếng Việt Nam hay Việt văn, là ngôn ngữ chính thống của Việt Nam và là ngôn ngữ mẹ đẻ của hơn 85% người dân cả nước ăn cộng với khoảng 4 triệu người Việt kiều. Ngoài ra, tiếng Việt cũng là ngôn ngữ thứ hai cho người dân tộc thiểu số ở Việt Nam và được coi là ngôn ngữ chính thức tại Cộng hoà Séc.

Dựa trên từ vựng ngữ pháp, tiếng Việt được liệt vào ngữ hệ Nam Á. Nó giữ vị trí hàng đầu về số người nói chuyện trong ngữ hệ Nam Á, vượt xa số lượng người nói chuyện của hầu hết những ngôn ngữ khác. Bởi vì Việt Nam thuộc vùng văn hoá Đông Á, tiếng Việt cũng phản ánh sự tác động sâu sắc từ tiếng Trung Quốc, điều này khiến cho ngôn ngữ có một số điểm tương đồng so với những ngôn ngữ khác thuộc ngữ hệ Nam Á.

Tiếng Việt là gì? Tìm hiểu sự hình thành của tiếng Việt
Tiếng Việt là gì?

Tiếng việt được dịch ra các nước được viết như thế nào gì?

  • Tiếng Anh: Vietnamese
  • Tiếng Ả Rập: الفيتنامية (al-fitnamíyya) [gc], فيتنامي (fitnāmiyy) [gđ]
  • Tiếng Ba Tư: ویتنامی (viyatnâmi)
  • Tiếng Bosnia: vijetnamski [gđ]
  • Tiếng Đức: Vietnamesisch [gt]
  • Tiếng Hà Lan: Vietnamees [gt]
  • Tiếng Nhật: ベトナム語 (べとなむご, Betonamu-go)
  • Tiếng Pháp: vietnamien [gđ]
  • Tiếng Hàn Quốc: 베트남어 (Beteunam-eo)
  • Tiếng Hawaii: Wietenama
  • Tiếng Miến Điện: ဗီယက်နမ် (biiyaknam)
  • Tiếng Khơ-me: ភាសាវៀតណាម (pʰiesaa wīət-nām)
  • Tiếng Lào: ພາສາຫວຽດນາມ (phaa-saa wiat-naam)
  • Tiếng Phần Lan: Vietnamin
  • Tiếng Rumani: vietnameză [gc]
  • Tiếng Nga: вьетнамский язык (vʹjetnámskij jazýk) [gđ], вьетнамский (vʹjetnámskij) [gđ]
  • Tiếng Tây Ban Nha: vietnamita [gđ]
  • Tiếng Thái: ภาษาเวียดนาม (paa-săa wîat-naam)
  • Tiếng Thụy Điển: Vietnamesiska
  • Tiếng Séc: vietnamština [gc]
  • Tiếng Serbia: vijetnamski jezik.
  • Chữ Kirin: вијетнамски [gđ]
  • Chữ Latinh: vijetnamski [gđ]
  • Tiếng Trung Quốc: 越南語 / 越南语 (Bính âm: Yuènán yǔ; Mân Nam: O̍at-lâm-gú; Quảng Đông: Jyut6 Naam4 yu5; Hán Việt: Việt Nam ngữ)
  • Tiếng Ý: vietnamita [gđ]

Lịch sử hình thành tiếng Việt

Lịch sử hình thành tiếng Việt là một quá trình lâu dài và phong phú, phản ánh sự tương tác của những yếu tố văn hoá, xã hội và lịch sử đối với quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam. Dưới đây là một góc nhìn khái quát về lịch sử hình thành tiếng Việt:

  • Thời kỳ nguyên thuỷ và cổ xưa: Mỗi dân tộc thuộc vùng rừng núi Bắc Bộ và Trung Bộ đã có những hệ thống ngôn ngữ và văn hoá riêng. Trong thời kỳ Tam Quốc, tiếng Việt vẫn chưa thể hình thành một ngôn ngữ riêng mà là một phần của hệ thống ngôn ngữ Đông Á.
  • Ảnh hưởng của tiếng Hán: Với sự ảnh hưởng sâu sắc từ văn hoá Trung Quốc giữa thời kỳ Trung Quốc cổ đến thời kỳ Tam Quốc, tiếng Hán đã thể hiện một ảnh hưởng to lớn đến phát triển ngôn ngữ Việt. Nhiều từ vựng, cụm từ và cấu trúc của tiếng Hán đã được đưa sang tiếng Việt, tạo thành một phần lớn từ vựng tiếng Việt hiện đại.
  • Sự ra đời của chữ Nôm: Đây là hệ thống chữ viết phát triển đầu tiên ở Việt Nam, xây dựng trên cảm hứng từ tiếng Hán, chữ Nôm được sử dụng nhằm phản ánh âm thanh và ngôn ngữ dân tộc. Đây là một phần trọng yếu của lịch sử văn hoá Việt Nam vì đã thể hiện một phần của ngôn ngữ Việt trước khi chữ Quốc ngữ được mang vào sử dụng.
  • Thời kỳ đô hộ: Trong thời kỳ thực dân, tiếng Pháp đã có ảnh hưởng lớn về văn hoá và ngôn ngữ. Chữ Quốc ngữ, hệ thống viết bằng chữ cái Latinh, đã được phát triển và thịnh hành ở Việt Nam dưới thời thực dân Pháp. Điều này đã kích thích quá trình hình thành tiếng Việt hiện đại.
  • Phát triển tiếng Việt hiện đại: Quá trình hình thành tiếng Việt hiện đại được liên hệ mật thiết với việc sử dụng chữ Quốc ngữ. Trong thời gian đầu, tiếng Việt được viết bởi chữ Hán và theo quy tắc Latinh, tuy nhiên sau đó đã vượt qua quá trình cải cách nhằm tạo ra một hệ thống chữ viết thích hợp hơn nữa với âm điệu và cấu trúc của tiếng Việt.

Tóm lại, lịch sử hình thành tiếng Việt là sự tương tác của nhiều yếu tố văn hoá – lịch sử khác nhau, từ những yếu tố nội sinh và ảnh hưởng từ những yếu tố văn hoá và ngôn ngữ khác. Quá trình này đã tạo ra một ngôn ngữ đa dạng và độc đáo – tiếng Việt hiện đại.

Trước thời Pháp thuộc tiếng việt thế nào?

Trước thời Pháp thuộc, tiếng Việt đã là ngôn ngữ thông dụng đối với việc sinh hoạt mỗi ngày của người dân từ thời kỳ dựng nước. Tại giai đoạn từ đầu Công nguyên, tiếng Việt đã có những âm thanh không tồn tại trong tiếng Trung. Tuy nhiên, sau này khi tiếng Trung tác động đến Việt Nam thông qua những hình thức giao tiếp khác nhau, tiếng Việt đã dần dần vay mượn các âm thanh từ tiếng Trung.

Giai đoạn giao tiếp Hán – Việt được nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu và Hoàng Trọng Phiến phân chia làm hai giai đoạn sau:

  • Từ Hán Việt cổ đại (Đầu Công nguyên – đầu thời nhà Hán – Đầu thế kỷ VIII): Trong giai đoạn đầu, từ vựng tiếng Hán đã bước đầu tác động đến tiếng Việt. Những từ này còn được gọi là “từ Hán cổ.” Tiếng Việt trong giai đoạn này đã tiếp thu nhiều từ vựng từ tiếng Trung, tuy nhiên cũng giữ được nhiều âm thanh không có trong tiếng Trung.
  • Từ Hán Việt (Thời nhà Tống trở lên – Thế kỷ VIII – Thế kỷ X): Trong giai đoạn này, từ vựng tiếng Hán tiếp tục tác động đến tiếng Việt, tuy nhiên có một sự thay đổi đối với cách thức mà những từ vựng này được tiếp thu và sử dụng. Các từ vựng Hán Việt còn được gọi là “từ Hán Việt.” Trong giai đoạn này, việc tương tác với tiếng Trung đã cho phép tiếng Việt mở rộng từ vựng hơn và sử dụng nhiều từ mới.

Sự tương tác giữa tiếng Việt và tiếng Trung trong những giai đoạn trên đã tạo ra sự thay đổi và phát triển trong từ vựng và âm điệu của tiếng Việt. Điều này cũng thể hiện sự tương tác và tác động của các yếu tố văn hoá và lịch sử đối với việc hình thành và phát triển ngôn ngữ.

Trong thời kỳ Pháp thuộc

Trong thời kỳ Pháp thuộc, tiếng Pháp đã dần thay thế địa vị của chữ Nôm và trở nên ngôn ngữ chính đối với hoạt động giáo dục, chính trị và đối ngoại ở Việt Nam. Chữ Quốc ngữ, hệ thống viết theo chữ cái Latinh của tiếng Việt, được tạo ra do một số nhà truyền đạo châu Âu, tiêu biểu là hai giáo sĩ người Bồ Đào Nha Gaspar de Amaral and Antonio Barbosa. Mục đích đầu tiên của việc sử dụng chữ Quốc ngữ là thay thế chữ

Nho bằng chữ Nôm nhằm tạo ra một hệ thống chữ viết phù hợp với tiếng Việt và nhằm thực hiện việc đồng hoá văn tự với tiếng Pháp. Hệ thống chữ Quốc ngữ từ lâu được chính phủ Pháp thuộc công nhận và sử dụng phổ biến trong xã hội song song với tiếng Pháp.

Gia Định báo là tờ báo đầu tiên sử dụng chữ Quốc ngữ ở Nam Kỳ vào khoảng năm 1865, điều này đã tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển và ảnh hưởng của chữ Quốc ngữ đối với việc viết tiếng Việt sau này.

Ngoài ra, các học thuyết chính trị, xã hội và khoa học mới đã đưa đến việc du nhập những khái niệm và từ ngữ mới vào tiếng Việt. Có hai xu thế chủ yếu đối với việc nhập từ:

  • Nhập từ phiên âm của ngôn ngữ phương Tây: Chúng hầu hết là những từ từ tiếng Pháp và chủ yếu được sử dụng đối với giới trẻ không biết chữ Hán. Ví dụ như giảm xóc, phanh, săm, găng tay, pê tông, giảm xóc xe tăng (còn gọi là giảm xóc), . ..
  • Nhập từ âm Hán Việt của chữ Hán từ tiếng Trung sang tiếng Nhật: Những từ Hán được sử dụng bởi cả người bình thường và giới văn hoá. Ví dụ như chính trị, kinh tế, xã hội, bán kính, khu phố, . .. Các tên riêng phương Tây thuộc tầng lớp văn hoá cũng được chuyển sang từ Hán, ví dụ Á Căn Đình (Argentina), Hoàng đế (Napoleon), Toà Bạch Ốc (Nhà Trắng),…

Sau năm 1945 Tiếng Việt Thay Đổi Như Thé Nào?

Sau năm 1945, tiếng Việt đã dần dần thay thế tiếng Pháp bằng văn tự, thành ngôn ngữ chính thức và quốc gia duy nhất của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam, sự phát triển của tiếng Việt giữa hai vùng miền Bắc – miền Nam (Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ở miền Bắc và Việt Nam Cộng hoà tại miền Nam) có sự khác biệt. Tại miền Bắc, đã có sự chuyển từ sử dụng từ Hán-Việt thành từ thuần Việt nhằm thay thế các từ cùng nghĩa. Trong khi ấy, tại miền Nam lại tiếp tục sử dụng từ Hán Việt như trước năm 1945.

Ví dụ, tại miền Nam, “Ngân hàng Quốc gia” cũng được gọi như vậy, trong khi tại miền Bắc, thuật ngữ đã được thay đổi trở thành “Ngân hàng Nhà nước” (năm 1960). Miền Nam sử dụng thuật ngữ “phi trường” (aerodrome) và miền Bắc sử dụng “sân bay”. Miền Nam gọi là “Ngũ Giác Đài” trong khi miền Bắc gọi là “Lầu Năm Góc”. Miền Nam sử dụng “Đệ nhứt thế chiến” trong khi miền Bắc sử dụng “Chiến tranh thế giới thứ nhất”. Còn nhiều thí dụ khác về “hoả tiễn” (rocket) ở miền Nam và “tên lửa” tại miền Bắc, “thuỷ quân lục chiến” (infantry) ở miền Nam và “lính thuỷ đánh bộ” ở miền Bắc.

Việc dùng tên theo tiếng ngoại quốc cũng có sự khác biệt. Miền Nam tiếp tục sử dụng phương pháp trước năm 1945 là đặt tên theo từ Hán Việt như Băng Đảo (Iceland), Úc Đại Lợi (Úc), Hung Gia Lợi (Hungary), Ba Tây (Brazil), . .. Trong khi miền Bắc đã chuyển qua sử dụng tên gốc ngôn ngữ khác, chẳng hạn có thể nói “Ai-xơ-len” (Iceland), “Ô-xtrây-li-a” (Úc), “Hung-ga-ri” (Hungary), . ..

Sau khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ năm 1975, liên lạc giữa miền Bắc và miền Nam được thiết lập lại. Gần đây, sự phát triển của truyền thanh và vô tuyến trên toàn cầu đã giúp cải thiện tiếng Việt cả ngữ pháp và âm điệu. Từ Hán-Việt và từ thuần Việt đang được sử dụng đồng thời tuỳ theo ngữ cảnh và văn phong. Sự di dân trong sinh sống và lao động giữa các vùng miền đã cho phép nhiều người tại Việt Nam tiếp cận và hiểu biết nhiều hơn nữa về những thành ngữ tiếng Việt.

Tiếng việt được sử dụng tại đâu?

Tiếng Việt không những được sử dụng ở Việt Nam còn tồn tại tại một số nước và vùng lãnh thổ khác trên thế giới.

Dưới đây là list một vài quốc gia tiếng Việt cũng được sử dụng:

  1. Anh: Có một cộng đồng người Việt khắp Anh, đặc biệt ở London và các thành phố quan trọng khác.
  2. Ba Lan: Tiếng Việt cũng có sự phổ biến ở Ba Lan bởi cộng đồng người Việt sinh sống ở Ba Lan.
  3. Campuchia: Campuchia có một vài người Việt sinh sống và làm ăn, vì vậy tiếng Việt có thể được sử dụng bởi cộng đồng Campuchia.
  4. Côte d ’ Ivoire: Hầu hết người Việt sinh sống tại Côte d ’ Ivoire, vì vậy tiếng Việt có thể được sử dụng bởi cộng đồng này.
  5. Đức: Có một cộng đồng người Việt lớn ở Đức, đặc biệt là Berlin cùng các thành phố khác.
  6. Hà Lan: Hà Lan cũng có cộng đồng người Việt sinh sống và làm ăn, vì vậy tiếng Việt có thể được sử dụng bởi cộng đồng Hà Lan.
  7. Lào: Tiếng Việt có sự phổ biến ở Lào vì sự tương đồng văn hoá và lịch sử giữa hai đất nước.
  8. Na Uy: Hầu hết người Việt sinh sống ở Na Uy, vì vậy tiếng Việt có thể được sử dụng bởi cộng đồng này.
  9. Nouvelle-Calédonie: Có một cộng đồng người Việt tại Nouvelle-Calédonie, một quốc gia độc lập của Pháp.
  10. Phần Lan: Hầu hết người Việt sinh sống ở Phần Lan, vì vậy tiếng Việt có thể được sử dụng bởi cộng đồng này.
  11. Pháp: Có một cộng đồng người Việt đáng kể ở Pháp, đặc biệt là Paris và các thành phố khác.
  12. Philippines: Tiếng Việt có thể tồn tại bởi cộng đồng người Việt ở Philippines.
  13. Cộng hoà Séc: Tiếng Việt là ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Cộng hoà Séc, vì vậy người Việt được coi là “dân tộc thiểu số” ở Cộng hoà Séc.
  14. Sénégal: Hầu hết người Việt sinh sống ở Sénégal, vì vậy tiếng Việt có thể được sử dụng tại cộng đồng này.
  15. Thái Lan: Có một vài người Việt sinh sống ở Thái Lan, vì vậy tiếng Việt có thể tồn tại trong cộng đồng Thái Lan.
  16. Vanuatu: Cộng đồng người Việt sinh sống ở Vanuatu, vì vậy tiếng Việt có thể tồn tại trong cộng đồng này.
  17. Đài Loan: Người Việt ở Đài Loan cũng duy trì việc sử dụng tiếng Việt.
  18. Nga: Ở Nga, người Việt sinh sống tại Đông Hưng có thể sử dụng tiếng Việt kết hợp với âm giọng của các ngôn ngữ Hán và Quảng Đông.

Tổng hợp các nguồn tài liệu, tiếng Việt tồn tại và được sử dụng bởi những cộng đồng người Việt ở mọi quốc gia trên toàn cầu, thể hiện sự gắn kết và lan toả văn hoá của người Việt Nam.

Phương ngữ – tiếng việt địa phương vùng miền Việt Nam

Tiếng Việt có sự đa dạng phương ngữ và giọng điệu từ Bắc đến Nam, và các phương ngữ tồn tại không liên tục mà lại hay thay đổi theo từng vùng gần nhau. Dưới đây là một vài loại phương ngữ và giọng điệu trong tiếng Việt:

Phân loại theo vùng miền:

  • Giọng miền Bắc (Giọng chuẩn Hà Nội): Phát âm khá rõ, hay có ngã và nói rõ ràng hơn so với những miền khác.
  • Giọng miền Trung: Được sử dụng ở Bắc Trung Bộ, có một số đặc trưng riêng biệt về giọng điệu cùng từ ngữ.
  • Giọng miền Nam (Giọng chuẩn Sài Gòn): Sử dụng ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ, có một lối phát âm cùng từ ngữ đặc trưng.

Phân loại theo địa phương:

Ngoài ba giọng tiêu chuẩn chủ yếu tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam, cũng có những giọng địa phương khác với sự khác biệt giữa âm điệu và từ vựng:

  • Giọng Hà Nội: Sử dụng ở Hà Nội cùng những tỉnh phụ cận.
  • Giọng Xứ Đoài: Sử dụng ở tỉnh cũ Sơn Tây.
  • Giọng Đông Bắc: Phát âm khá khác biệt, sử dụng ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.
  • Giọng Thanh Hoá, Giọng Nghệ-Tĩnh: Sử dụng ở Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh.
  • Giọng Bình-Trị: Sử dụng ở Quảng Bình và Quảng Trị.
  • Giọng Huế: Sử dụng ở Thừa Thiên Huế.
  • Giọng Quảng Nam: Từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi.
  • Giọng Nẫu: Sử dụng ở Bình Định đến Phú Yên.
  • Giọng Nam Trung Bộ: Sử dụng từ Khánh Hoà đến Bình Thuận.
  • Giọng Nam Bộ: Sử dụng ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng Nam Bộ.
  • Giọng dân tộc thiểu số: Sử dụng ở các tỉnh Tây Bắc và Tây Nguyên.

Ngoài nước:

  • Tiếng Việt (Trung Quốc): Có người Việt định cư tại Đông Hưng, Phòng Thành Cảng, Quảng Tây, tiếng Việt của họ có sự kết hợp âm giọng của các ngôn ngữ Khác (Quan âm, tiếng Quảng Đông, . ..).

Các giọng và phương ngữ đều thể hiện sự đa dạng văn hoá – ngôn ngữ của Việt Nam, và mỗi một giọng đều có trong mình nét đặc thù riêng, từ vựng địa phương cùng cách phát âm khác lạ.

Ngữ âm tiếng việt gồm có gì?

Nguyên âm: Tiếng Việt có tất cả 12 nguyên âm, được phân làm 6 nguyên âm solo và 6 nguyên âm đôi:

Nguyên âm đơn: a, ă, â, a, ă, o, â, ă, i, u, ư, y.

Nguyên âm đôi: ia, ă, â, ơ, u, ư.

Phụ âm: Tiếng Việt có 17 phụ âm

b, k, d, e, f, g, gh, h, kh, l, n, r, t, m, n, q, t, m, n, p, th, ch, s, x.

Thanh điệu: Trong tiếng Việt, có 6 loại thanh:

  • Huyền (sắc): Đi ngang từ trên xuống dưới.
  • Sắc (ngang): Đi dọc từ dưới lên trên.
  • Hỏi ( hỏi): Đi từ giữa lên trên.
  • Ngã (nặng): Từ trên xuống giữa.
  • Nặng (ngã): Đứng từ trên, không đổi.
  • Huyền nặng: Đi từ trên xuống dưới, nhưng vẫn nằm dưới.

Ngữ pháp: Tiếng Việt có một hệ thống ngữ pháp đa dạng, gồm kết cấu câu, mệnh đề, danh từ, động từ, tính từ, phó từ, câu điều kiện, câu cảm thán, câu khẳng định, câu cảm thán, câu nghi vấn, câu cảm thán, cùng nhiều phương diện khác.

Bảng chữ cái tiếng Việt: Bảng chữ cái tiếng Việt dựa trên bảng chữ cái Latinh với một số ký tự đặc biệt nhằm biểu đạt nguyên âm và phụ âm. Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Việt:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Việt (chữ hoa):

a ă â b c d e f g h i j k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Bạn chú ý rằng việc hiểu ngữ âm, ngữ pháp và chữ cái của tiếng Việt có thể yêu cầu công sức và nỗ lực.

Từ vựng trong tiếng Việt có những phần chủ yếu như:

  1. Từ tiếng Việt: Đây là các từ có nguồn gốc trong ngôn ngữ tiếng Việt và thể hiện các kiến thức căn bản trong cuộc sống mỗi người. Những từ Hán Việt đã xuất hiện từ lâu đời đối với tiếng Việt và thể hiện sự gần gũi với ngôn ngữ – văn hoá truyền thống của người Việt.
  2. Từ Hán Việt: Tiếng Hán đã có tác động đáng kể đối với tiếng Việt trong sự tiếp xúc và giao lưu lịch sử. Từ Hán là các từ được mượn từ tiếng Hán nhưng đã được Việt hoá trong cách phát âm và nghĩa. Chúng chủ yếu xuất hiện trong những ngành về lịch sử, văn hoá, khoa học, kỹ thuật. ..
  3. Từ có nguồn gốc Ấn–Âu: Tiếng Pháp, tiếng Anh cùng các ngôn ngữ khác cũng đã dịch một vài từ vựng sang tiếng Việt, chủ yếu là những ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ. .. Những từ trên chủ yếu được Hán hoá cả về ý nghĩa và cách phát âm.
  4. Từ có nguồn gốc tiếng dân tộc thiểu số: Với đa dạng văn hoá và ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số cả nước, tiếng Việt đã tiếp thu một phần lớn từ ngôn ngữ của những dân tộc thiểu số này. Những từ trên cũng thể hiện sự đa dạng văn hoá và ngôn ngữ trong quần thể tiếng Việt.
  5. Từ dị ngữ: Chúng là các từ được sinh ra đời bởi cách pha trộn yếu tố từ các nguồn gốc khác nhau, chẳng hạn như pha trộn giữa yếu tố tiếng Việt – Hán, pha trộn giữa yếu tố tiếng Việt và Ấn-Âu. Các từ trên chủ yếu xuất hiện nhằm diễn tả những ý tưởng mới trong thế giới đa dạng đang phát triển.

Chữ viết tiếng Việt Biến Đổi Như Thế Nào?

Chữ viết tiếng Việt đã từng trải qua một thời kỳ phát triển đầy biến động dưới những hình thức như:

  • Chữ Hán: Đầu thế kỷ 20, tiếng Việt sử dụng chữ Nôm trong viết tài liệu lịch sử và văn học cổ. Đây là hình thức viết theo chữ Hán, được người Việt đã sử dụng qua nhiều thế kỷ, thể hiện sự tiếp thu sâu sắc của văn hoá Trung Quốc thời bấy giờ.
  • Chữ Nôm: Chữ Nôm được sáng tạo ra dựa trên nền tảng của chữ Hán nhưng sử dụng nhằm viết chữ tiếng Việt theo ngữ âm. Đây là hình thức viết dựa trên cơ sở của tiếng Việt và hay được sử dụng để viết truyện dân gian, ca dao, và những ấn phẩm văn học.
  • Chữ Quốc ngữ: Chữ Quốc ngữ là hệ thống chữ viết Latinh được du nhập sang tiếng Việt. Hệ thống chữ Nôm được tạo ra và phát triển từ những giáo sĩ truyền đạo người Bồ Đào Nha, đặc biệt là Alexandre de Rhodes. Từ cuối thế kỷ 19, chữ Nôm dần thay chữ Nho bằng chữ Nôm dùng viết tiếng Việt. Sự thay đổi trên được đẩy mạnh trong thời kì thuộc địa của Pháp cùng các thay đổi trong hệ thống giáo dục phổ thông.

Hiện nay, chữ Quốc ngữ là hình thức viết chính thống và phổ cập của tiếng Việt. Mọi tư liệu lịch sử, văn học, khoa học, kỹ thuật, và văn hoá điều được viết ra chữ Việt. Cả chữ Nho và chữ Nôm đều tồn tại nhưng chủ yếu được sử dụng trong những sinh hoạt văn hoá dân gian hoặc nghiên cứu lịch sử và văn học cổ.

Trong thời kỹ thuật số, việc gõ tiếng Việt trở nên đơn giản hơn bao giờ hết do có những phần mềm tiếng Việt phát triển. Các máy tính cá nhân và thiết bị thông minh đã đơn giản hoá việc đánh máy tiếng Việt, giúp người sử dụng nhanh chóng thể hiện những dấu thanh, nón và chữ của tiếng Việt.