Ngũ hành / Mệnh Mộc / Năm Sinh Mệnh Mộc

Năm sinh mệnh mộc gồm những năm bao nhiêu? Mệnh mộc sinh năm nào? Điều này để xác định được người sinh mạng mộc là ai? Qua đó bạn có thể biết nạp âm, can chi, vòng tướng tinh,… được giới thiêu ở chương 1 của Mệnh Mộc. Qua đó biết rõ chi tiết thêm những đặc trưng của từng người mệnh mộc ứng với năm sinh.

Từ năm sinh mạng mộc bạn có thể tìm hiểu chi tiết các nạp âm mệnh mộc ở Chương 2. Bạn có thể xem được thông tin của từng nạp âm hành mộc. Có thể xem được một số tính cách và năm sinh tương ứng vơi người thuộc nạp âm đó.

Năm

Can Chi

Mệnh ngũ hành

Cung mệnh

Xương

Tướng tinh

Mệnh Ngũ đế

Khắc

Nam

Nữ

1942

Nhâm Ngọ

Dương Liễu Mộc

Tốn

Khôn

Con ngựa

Con rắn

Thanh Đế (trường mạng)

Lộ Bàng Thổ

1943

Quý Mùi

Dương Liễu Mộc

Chấn

Chấn

Con dê

Con cọp

Thanh Đế (trường mạng)

Lộ Bàng Thổ

1950

Canh Dần

Tùng Bách Mộc

Khôn

Khảm

Con cọp

Con heo

Thanh Đế (trường mạng)

Lộ Bàng Thổ

1951

Tân Mão

Tùng Bách Mộc

Tốn

Khôn

Con thỏ

Con rái

Thanh Đế (trường mạng)

Lộ Bàng Thổ

1958

Mậu Tuất

Bình Địa Mộc

Càn

Ly

Con chó

Con vượn

Thanh Đế
(phú quý)

Sa Trung Kim

1959

Kỷ Hợi

Bình Địa Mộc

Khôn

Khảm

Con heo

Con gấu

Thanh Đế
(phú quý)

Sa Trung Kim

1972

Nhâm Tý

Tang Đố Mộc

Khảm

Cấn

Con chuột

Con heo

Thanh Đế (Quan Lộc,
tân khổ)

Ốc Thượng Thổ

1973

Quý Sửu

Tang Đố Mộc

Ly

Càn

Con trâu

Con cua biển

Thanh Đế (Quan Lộc,
tân khổ)

Ốc Thượng Thổ

1980

Canh Thân

Thạch Lựu Mộc

Khôn

Tốn

Con khỉ

Con sói

Thanh Đế
(cô bần)

Bích Thượng Thổ

1981

Tân Dậu

Thạch Lựu Mộc

Khảm

Cấn

Con gà

Con chó

Thanh Đế
(cô bần)

Bích Thượng Thổ

1988

Mậu Thìn

Đại Lâm Mộc

Chấn

Chấn

Con rồng

Con quạ

Thanh Đế (trường mạng)

Đại Trạch Thổ

1989

Kỷ Tị

Đại Lâm Mộc

Khôn

Tốn

Con rắn

Con khỉ

Thanh Đế (trường mạng)

Đại Trạch Thổ

2002

 Nhâm Ngọ

Dương Liễu Mộc

Đoài

Cấn

Con ngựa

Con cáo

Thanh Đế

Lộ Bàng Thổ

2003

Quý Mùi

Dương Liễu Mộc

Càn

Ly

Con dê

Con cọp

Thanh Đế

Lộ Bàng Thổ

2010

Canh Dần

Tùng Bách Mộc

Cấn

Đoài

Con cọp

Con heo

Thanh Đế

Lộ Bàng Thổ

2011

Tân Mão

Tùng Bách Mộc

Đoài

Cấn

Con thỏ

Con rái

Thanh Đế

Lộ Bàng Thổ

2018

Mậu Tuất

Bình Địa Mộc

Ly

Càn

Con chó

Con vượn

Thanh Đế

Sa Trung Kim

2019

Kỷ Hợi

Bình Địa Mộc

Cấn

Đoài

Con heo

Con gấu

Thanh Đế

Sa Trung Kim

2032

Nhâm Tý

Tang Đố Mộc

Tốn

Khôn

Con chuột

Con beo

Thanh Đế

Ốc Thượng Thổ

2033

Quý Sửu

Tang Đố Mộc

Chấn

Chấn

Con trâu

Con cua biển

Thanh Đế

Ốc Thượng Thổ

Ý Nghĩa Của Các Thuật Ngữ BảnG Trên

Nạp âm :  được ghi chép bằng cách ghép tên của 10 thìên Can va 12 Địa Chi, Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm, và với cách ghép hiểu theo Niên Mệnh trong Lục Thập Hoa Giáp. Như vậy thì ta sẽ có 60 tên khác nhau.

Can Chi: được gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi, là một hệ thống đánh số thành chu kỳ. Được dùng phổ biến tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác.

Bát Quái : là 8 quẻ được sử dụng trong nghiên cứu vũ trụ học. Đạo giáo như là đại diện cho các yếu tố cơ bản của vũ trụ. Được xem như là một chuỗi tám khái niệm có liên quan mật thiết với nhau. Mỗi quẻ gồm ba hàng, mỗi hàng là nét rời hoặc nét liền, tương ứng đại diện cho âm hoặc dương

Vòng tướng tinh : bao gồm các sao Tướng Tinh, Phàn An, Tuế Dịch (Thiên mã), Tức Thần, Hoa Cái, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì (Đào hoa), Nguyệt Sát, Vong Thần.

Mệnh ngũ đế: dựa theo truyền thuyết ngũ đế để đặt tên. Ngũ đế bao gồm Thanh Đế, Huỳnh Đế, Bạch Đế, Xích Đế và Hắc Đế.

Năm sinh mệnh Mộc Của Từng Nạp Âm

Năm Sinh Đại Lâm Mộc – 大 林木 – (Cây rừng lớn) Mậu Thìn (1928 – 1988) và Kỷ Tỵ (1929 – 1989)

Thuật ngữ:

Mậu Thìn: (1928 -1988)  là sự kết hợp thứ năm trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu và địa chi Thìn. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Tỵ và sau Đinh Mão.

Kỷ Tỵ : (1929 – 1989) là sự kết hợp thứ sáu trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Tỵ. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Ngọ và sau Mậu Thìn.

Mậu Thìn Kỷ Tỵ, Thìn là thôn dã, giải bình nguyên lớn. Tỵ là lục dương (kháng dương, Tỵ là Càn của 12 trạng thái tiêu chuẩn), là ánh dương chan hòa.

Số Mậu Thìn hợp với Kỷ Tỵ, thì Mậu Thìn thuộc thổ, khắc thổ, khắc Kỷ Tỵ thì hỏa. By vậy Kỷ Tỵ trong cuộc chiến đấu chống lại hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.

Năm Sinh Dương Liễu Mộc – 楊柳 木– (Cây dương liễu) Nhâm Ngọ (1942 – 2002) và Quý Mùi (1943 – 2003)

Thuật Ngữ:

Nhâm Ngọ: (1942 – 2002) là sự kết hợp thứ 19 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Ngọ (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mùi và sau Tân Tỵ.

Quý mùi: ( 1943 – 2003) là sự kết hợp thứ 20 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy Âm) và địa chi Mùi (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Ngọ và sau Giáp Thân.

Nhâm Ngọ Qúy Mùi, Mộc Tử ở Ngọ, Mộ ở Mùi. Mộc vào đất tử mộ dù được Thuỷ của Thiên Can Nhâm Quý sinh để sống nhưng cũng vẫn yếu nhược nên gọi bằng Dương Liễu Mộc.

Nhâm Ngọ vì Ngọ là hỏa, mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quý Mùi thổ bị mộc khắc.

Năm Sinh Tùng Bách Mộc – 松柏 木 – (Gỗ cây Tùng – Bách) Canh Dần (1950 – 2010) và Tân Mão (1951 – 2011)

Thuật Ngữ:

Canh Dần: (1950 – 2010) là sự kết hợp thứ 27 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Dần. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mão và sau Kỷ Sửu.

Tân Mão: (1951 – 2011) là sự kết hợp thứ 28 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Mão. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thìn và sau Canh Dần.

Canh Dần, Tân Mão mộc. Mộc Lâm Quan ở Dần, Đế vượng ở Mão, Mộc vượng thì không thể nhược được, Mộc đến hồi thịnh, gọi bằng Tùng Bách Mộc (cây tùng, bách).

Tân Mão nhẫn hơn Canh Dần, Canh Dần cương quyết hơn Tân Mão.

Năm Sinh Bình Địa Mộc – 平他木 – (Cây đất đồng bằng) Mậu Tuất (1958 – 2018) và Kỷ Hợi (1959 – 2019)

Thuật Ngữ:

Mậu Tuất: (1958 – 2018) là sự kết hợp thứ 35 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu và địa chi Tuất. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Hợi và sau Đinh Dậu.

Kỷ Hợi: (1959 – 2019)  là kết hợp thứ 36 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Hợi. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tý và sau Mậu Tuất.

Mậu Tuất Kỷ Hợi thì Tuất là cánh đồng chốn thôn dã, Hợi là nơi cây cỏ sinh được. Tuất Hợi lúc mộc khí qui căn, âm dương bế tắc như mùa đông cành lá trơ trụi mà gốc rễ ẩn tàng để nảy nở. Mộc sinh ra ở chốn thôn dã thì không thể là một rễ cây, một gốc cây, vì vậy đặt là Bình Địa Mộc (cây đất đồng bằng)

Mậu Tuất toàn thổ, thổ bị mộc khắc, Kỷ Hợi, Hợi sinh mộc bởi thế Kỷ Hợi làm việc mẫn cán hơn Mậu Tuất.

Năm Sinh Tang Đố Mộc – 桑柘木– (Gỗ cây dâu) Nhâm Tý (1972 – 2032) và Quý Sửu (1973 – 2033)

Giải thích thuật ngữ:

Nhâm Tý: (1972 – 2032) là sự kết hợp thứ 49 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm và địa chi Tý. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Sửu và sau Tân Hợi.

Quý Sửu: (1973 – 2033) là sự kết hợp thứ 50 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý và địa chi Sửu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Dần và sau Nhâm Tý.

Nhâm Tí, Quí Sửu thì Thủy (Thân Tí Thìn), Sửu thuộc Kim (Tỵ Dậu Sửu). Thủy vừa sinh mộc, kim đã phạt mộc như hình tượng của cây dâu, vừa trổ lá non đã bị hái xuống mà nuôi tằm. (Mộc mới sinh thì yếu giống như cây dâu tằm)

Qúy Sửu so với Nhâm Tí bản thân bị tước giảm nguyên khí nên gặp hung vận kém khả năng ứng phó.

Năm Sinh Thạch Lựu Mộc – 石榴木 – (Cây lựu mọc trên đá) Canh Thân (1980 – 2040) và Tân Dậu (1981 – 2041)

Thuật Ngữ:

Canh Thân: (1980 – 2040) là sự kết hợp thứ 57 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Thân. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Dậu và sau Kỷ Mùi. Các năm Canh Thân chia hết cho 60

Tân Dậu: (1981 – 2041)  là sự kết hợp thứ 58 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Dậu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Tuất và sau Canh Thân.

Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc.

Canh Thân, Tân Dậu, mộc hoàn toàn bị kim chế ngự nên ít có khả năng bén nhạy với biến động. Người Thạch Lựu Mộc vào nghiên cứu là hợp cách vì ít thay đổi chí hướng.

Call Now Button